Trang 1/5 123 ... cuốicuối
kết quả từ 1 tới 10 trên 49

Ðề tài: Cách xem ngày giờ tốt

  1. #1
    Tham gia ngày
    Jul 2009
    Giới tính
    Đến từ
    Hòa Bình
    Tuổi
    27
    Bài gởi
    1,906
    Rep Power
    10

    Mặc định Cách xem ngày giờ tốt

    CHƯƠNG 1 : CÁCH THỨC CHỌN NGÀY GIỜ TỐT.
    **********
    1/. TÌM BIẾT VỤ ĐỊNH LÀM VÀ NHỮNG NGÀY TỐT
    Trước tiên , dò theo mục lục soạn sẵn 86 vụ việc thường làm trong chương 2 để biết vụ mình làm thuộc về vụ nào trong adnh sách đó. Rồi vào ngay vụ việc đó ,để biết hết tên các ngày tốt cho vụ việc của mình làm. Ví dụ : Muốn lợp nhà thì tìm vụ số 4 thấy có 23 ngày tốt ; muốn xây bếp tìm vụ số 17 thấy có 18 ngày tốt...vv...

    2/.DÒ COI GẶP BAO NHIÊU NGÀY TỐT ĐÓ TRONG THỜI GIAN MÌNH ĐỊNH LÀM :
    Bây giờ , ta phải tính xem việc mình định làm đây là làm trong khoảng thời gian nào. ( Ví dụ từ ngày nào tới ngày nào , trong khoảng bao lâu thì xong ) Rồi dò trong lịch coi trong khoảng thời gian đó gặp bao nhiêu ngày tốt có tên trong vụ ( mà mình mới tìm ra ở trên đó ). Ghi hết các ngày đó ra , tính xem ngày nào có nhiều điểm nhất trong số đó thì chọn.

    3/. ĐỊNH SỐ ĐIỂM CHO NGÀY TỐT CĂN BẢN :
    Trong chương 2 gồm có 86 vụ , Mỗi vụ nào cũng có biên sẵn một số ngày tốt , được mệnh danh là những ngày tốt căn bản , vì phải lấy nó làm gốc để lựa ngày. Và bất kỳ ngày nào trong đó , khi đã chọn trong số đó là đã có 5 điểm/ngày.

    4/. XÉT ĐIỂM CHO NGÀY TỐT CĂN BẢN KHI GẶP 3 LOẠI : SAO-TRỰC-THẦN SÁT.
    Mỗi ngày tốt căn bản đều gặp 3 loại sao-Trực-Thần Sát. Bởi do có việc gặp gỡ này mới có việc thêm bớt điểm cho ngày tốt căn bản. Đại khái hễ gặp 1 loại nào hạp với vụ mình làm thì cộng thêm 1 điểm , gặp bao nhiêu loại hạp thì được cộng thêm bấy nhiêu điểm. Ngược lại , gặp loại nào trái-kỵ với việc mình làm thì trừ đi 1 điểm , gặp bao nhiêu loại khắc kỵ thì trừ đi bấy nhiêu điểm. Cụ thể cho từng loại được tính như sau :
    a/. Xét điểm khi gặp các loại Sao :
    _ Trước tiên xin nói rõ Sao ở đây chỉ là chỉ Nhị Thập Bát Tú thôi , các Sao khác đã tính theo loại Thần Sát rồi vậy. Hệ này gồm 28 vì Sao , chia ra làm 3 loại : Kiết Tú ( Sao tốt ) , Bình Tú ( Sao trung bình ) , Hung Tú ( Sao xấu).
    Hãy dò xem trong lịch , mỗi ngày đều có 1 Sao tương ứng đi kèm , xem ngày tốt căn bản gặp sao gì , tốt hay xấu , hay bình rồi tính như dưới đây
    _ Ngày tốt căn bản gặp Kiết Tú : Trước tiên là ta được cộng 1 điểm trước đã. Kế đến dò xem trong chương 3 khi nói về 28 Sao này , xem trong các việc nên -kỵ của Sao này đối với việc mình định làm thế nào. Nếu gặp Sao nay có nói nên làm việc mình định làm thì được cộng thêm 1 điểm nữa .
    Ví dụ : Ta định lựa ngày cưới gã mà gặp Sao Phòng , là Sao tốt , là được cộng thêm 1 điểm , xem chỗ Sao Phòng thấy có nói nên cười gã , hợp với việc của mình , vậy là cộng thêm 1 điểm nữa . Tức là cưới gã mà ngày đó có Sao Phòng là được cộng thêm 2 điểm vậy.
    Nhưng nếu đó là Khai trương , thì chỉ được cộng thêm 1 điểm thôi , vì chỗ Sao Phòng không có nói nên Khai trương.
    _ Ngày tốt căn bản gặp Hung tú : Trước tiên là thấy bị trừ 1 điểm đã , kế đến cũng như ở trên ,xem chỗ Hung Tú này có khắc kỵ việc mình làm không , nếu có là bị trừ thêm 1 điểm nữa vậy
    Ví dụ : Ta xem cho thân chủ kiếm ngày chôn cất , gặp Sao Cang thì bị bớt 1 điểm , xem chỗ sao Cang thấy có nói kỵ chôn cất nên bớt thêm 1 điểm nữa vậy. Nghĩa là chọn ngày cho việc chôn cất gặp Sao Cang thì bị trừ 2 điểm.
    Nhưng nếu là định đào giếng thì chỉ bị bớt 1 điểm thôpi , vì Sao Cang không cữ việc đào giếng.
    _ Ngày tốt căn bản gặp Bình Tú : Như vậy thì không được công thêm điểm đầu tiên nhưi 2 loại trên. lúc này ta phải xem chỗ sao Bình Tú này xem hạp kỵ với việc mình định làm thế nào , nếu gặp việc hạp thì được cộng thêm 1 điểm , nếu gặp việc kỵ thì bị trừ đi 1 điểm , nếu việc mình định làm không thấy nói gì đến thì không cộng cũng không trừ.
    b/ Xét điểm khi gặp 12 loại Trực :
    Có 12 Trực tầt cả. Trong các lịch có ghi rõ mỗi ngày ứng với 1 trực tương ứng , xoay vần đi, chỉ có ngày giao tiết thì trực mới trùng với trực ngày trước . Cách tính cũng y như trên , nếu gặp trực hạp với việc mình định làm thì cộng thêm 1 điểm , nếu gặp trực kỵ với việc mình định làm thì trừ đi 1 điểm , không thấy nói gì đến trực trong vụ việc mình định làm thì thôi.
    c/. Xét điểm khi ngày tốt căn bản gặp các loại Thần Sát :
    Nếu nói đến Thần Sát cò hàng mấy trăm loại Thần Sát , có những Thần Sát hợp lý cũng có , những Thần Sát rất phi lý do người đời sau bịa đặt ra cũng có. Nhưng trong phạm vi bài này , NCd tôi không bàn đến vấn đề đó vậy , chỉ xét 1 số Thần Sát có đề cấp đến trong từng ụ việc nêu ra thôi.
    Có những thần sát được nêu ra trong lịch (đương nhiên là lịch chữ Tàu chứ lịch Việt thì không có ghi 1 thần sát nào rồi ) , có những thần sát không ghi ra lịch , ta phải tra trong bảng lập thành sẵn ở chương 8.
    Trong tất cả thần sát đề cập đến trong vụ , có khi chỉ gặp 1 -2 thần sát trong ngày tốt căn bản , thậm chí có khi cũng không gặp thần sát nào cũng có. Tùy theo thần sát đó hạp hay kỵ với việc mà mình định làm mà cộng hay trừ điểm , mỗi thần sát hạp hay kỵ là 1 điểm.

  2. #2
    Tham gia ngày
    Jul 2009
    Giới tính
    Đến từ
    Hòa Bình
    Tuổi
    27
    Bài gởi
    1,906
    Rep Power
    10

    Mặc định

    *Theo thuật ngữ cổ thì việc chọn ngày giờ tốt xấu khi khởi đầu làm một việc gì đó cụ thể thì phạm vi không giống nhau. Sách Hiến thư, Thông thư, Hiệp kỷ biện phương, Trạch nhật đại giám nhiều chỗ cũng có nhiều khác biệt.
    Nay xin phép được giản lược và diễn giải theo ngôn ngữ thông dụng, theo tính chất của từng công việc mà sử dụng, tránh lộn xộn, trùng lặp, tránh hiểu lầm mà dùng sai để Quý vị tiện so sánh và đối chiếu.
    Có thể chia ra làm 7 mục chính sau:
    Các việc tế tự, cầu cúng, làm các việc về Siêu hình.
    Các việc dùng trong kiến trúc nhà ở và các công trình.
    Các việc sử dụng trong sinh hoạt.
    Các việc dùng trong hôn nhân.
    Các loại dùng trong các việc Công, Thương,
    Các loại việc về chăn nuôi, trồng trọt.
    Các loại việc về tang ma, an táng

    ..... ....... .............


    Phần 1:
    Gồm có 10 mục chính, sách Hiến thư gọi là “ Cúng tế Quỷ thần ” , Sách Hiệp kỷ phân ra nhiều loại như “ Cầu phúc “ Cầu Tự’’, sách Thông thư lại đưa phân nhỏ ra làm các việc như “Tế mộ ”, “ Tạ thổ ”, “Khai quang”..v.v....
    Nay rút gọn còn các việc chính như sau:
    Tế tự: cúng tế.
    Gồm các việc cúng tế quỷ thần, tổ tiên. Đây là phương thức cúng lễ rất phổ biến, dâng cúng sinh lễ chay hoặc mặn trong những thời điểm tuỳ theo từng gia tộc, gia đình hay các ngày Vía, ngày Đản, không nhất thiết phụ thuộc ngày tốt, xấu.
    Cầu phúc: Cầu xin điều tốt lành
    Chính là các việc kiến lập đạo tràng, bày lễ, tiệc cầu đảo tiêu tai giáng phúc, lễ cầu nguyện, lễ tạ và lễ hoàn nguyện những điều đã hứa.
    Cầu tự: Cầu xin có con cái nối dõi, phần lớn là cầu có con trai.
    Trai tiếu: Lập đàn chay
    Là làm lễ lập đàn siêu độ vong hồn, các việc dâng cúng đồ mới cho vong.
    Khai quang:Lễ điểm nhãn cho tượng Thần, Phật.
    Cũng có một số quan niệm hoà đồng cùng lễ Hô thần nhập tượng.
    An hương: Lễ đặt vị trí tượng Thần, Phật.
    Khi xây dựng xong nhà cửa cũng có nghi thức đặt Thần vị gọi là “Nhập trạch an hương” hay “Nhập trạch quy hoả”. Nếu như tượng mới làm xong cần có thêm nghi thức Khai quang hoặc Hô thần nhập tượng.
    Thượng biểu chương: Dâng biểu, sớ, tấu cầu cúng .
    Giải trừ: Giải thoát và trừ bỏ tai ách.
    Tế mộ: Cúng tế phần mộ.
    Việc cử hành nghi thức khi đắp xong phần mộ, hoặc là việc tảo mộ trước và sau Thanh minh.
    10- Tạ thổ: Lễ tạ thổ thần.
    Sau khi xong công việc cử hành cúng tế còn gọi là Điền lễ. Sau khi hoàn thành phần mộ cử hành cúng tế còn gọi là Hoàn phần.
    ......................

  3. #3
    Tham gia ngày
    Jul 2009
    Giới tính
    Đến từ
    Hòa Bình
    Tuổi
    27
    Bài gởi
    1,906
    Rep Power
    10

    Mặc định

    Phần 2
    Các công việc có liên quan tới tu sửa, làm mới các kiến trúc gồm 26 việc như sau:
    1- Tu tạo, động thổ: Chỉ việc xây dựng, sửa chữa, đào đất khởi công xây dựng một công trình hoặc nhà ở.
    Tu tạo (kiến tạo với tu phương ) chính là chỉ các việc xây dựng hoặc tu sửa cung thất, công sở, nha môn, tự miếu,nhà thờ họ, thành quách, đình quán, kho tàng nhà cửa.
    Tu tạo được bao gồm: Tu sơn, Tu hướng, Tu trung cung. Làm mới chỉ luận toạ, hướng nhưng khi sửa chữa cần quan tâm tới tất cả.
    Động thổ chỉ loại công việc khởi đầu khi động nhát cuốc đầu tiên xây dựng Dương trạch, nó khác với Phá thổ chỉ loại mai táng thuộc về Âm trạch. Đến nay vẫn còn nhiều người lẫn lộn giữa hai loại này.
    2- Khởi cơ, định tảng: Làm nền, đặt đá kê chân cột.
    “ Tảng” tức là hòn đá kê chân cột, tục gọi là “ Thạch tảng” tức là đá kê chân cột, cũng còn gọi là “Tảng đôn”.
    Động thổ là “Khai sơn”, định tảng là “Lập hướng”,khi động thổ làm mới chỉ cóToạ. Hướng, chưa đặt hình thể, khi làm nền “ Khởi cơ” mới định rõ hình thể, vì vậy làm nền cũng rất quan trọng,
    3- Thụ trụ, Thượng lương: Dựng cột, gác xà.
    4- Cai ốc, hợp tích: Lợp nhà, hợp nóc.
    5- Tu sức viên tường: Trau dồi và sửa sang tường.
    6- Xuyên tê, phiến giá: Xuyên đục gỗ, đặt khung cửa, làm cánh cửa.
    7- An môn: Lắp đặt cửa, cổng. Rất cần coi trọng vì đó là yết hầu của cả ngôi nhà, chỗ ra vào, mở đóng.
    8- Tác táo: Làm bếp.
    9- Di tỉ: Di chuyển chỗ ở.
    10- Nhập trạch: Vào nhà mới.
    11- Xuất hoả sách tá: Xuất hương hoả (tức là Thần vị) chuyển đi để dỡ bỏ nhà.
    12- Phá ốc, hoại viên: Phá nhà, huỷ tường.
    13- Bình tri đạo đồ: Sửa sang đường xá.
    14- Phạt mộc: Chặt cây.(dùng để chế tác xà nhà )
    15- Tố lương: Làm xà nhà.
    16- Tu trí sản thất: Bố trí và tu sửa buồng cho sản phụ.
    17- Tạo thương khố: Xây dựng mới kho tàng.
    18- Tu thương khố: Sửa chữa làm mới lại kho tàng.
    19- Khai cừ, xuyên tỉnh: Đào mương dẫn nước, đào giếng. Thợ đào phải tuân thủ một số quy tắc trai giới mới mong được mạch nước thanh khiết.
    20- Khai trì: Đào ao
    21- Tác xí: Làm nhà xí, khu vệ sinh.
    22- Tác bi: Làm chỗ chứa nước.
    23- Phóng thuỷ:Tiêu nước.
    24- Tạo kiều: Làm cầu.
    25- Bổ viên , tắc huyệt: Vá sửa tường, lấp hang hố.
    26- Tạo miếu: Xây miếu thờ.

  4. #4
    Tham gia ngày
    Jul 2009
    Giới tính
    Đến từ
    Hòa Bình
    Tuổi
    27
    Bài gởi
    1,906
    Rep Power
    10

    Mặc định

    Phần 3
    Các công việc trong sinh hoạt bao gồm 8 việc sau:
    1- Xuất hành: Đi xa ra ngoài.
    2- Thượng quan phó nhậm: Lên quan nhậm chức.
    Nay gọi là làm lễ nhận chức vụ mới.
    3- Hội thân hữu: Tụ họp với họ hàng hoặc bạn bè.
    4- Nhập học: Là việc bái sư tiếp thu giáo dục hoặc kỹ nghệ.
    5- Mộc dục: Tắm gội, chỉ việc làm sạch, thanh khiết cơ thể trước khi trai giới.
    6- Thế phát: Cắt tóc , xuống tóc chỉ việc cắt tóc máu lần đầu cho trẻ sơ sinh hay xuống tóc cho tăng ni đi tu.
    7- Chỉnh thủ, túc giáp: Cắt sửa móng tay chân lần đầu cho trẻ sơ sinh.
    8- Cầu y liệu bệnh: Mời thầy chữa bệnh, rất quan trọng trong các bệnh cần mổ xẻ.

    ..............................

    Phần 4
    Các công việc trong hôn nhân bao gồm 8 việc sau:
    1- Nạp thái vấn danh: Nạp đồ lễ dạm hỏi, xem tuổi.
    2- Đính minh: Thề đính ước. Nghi thức ràng buộc hôn nhân, giờ hay quan niệm là đính hôn.
    3- Tài y: Cắt may quần áo. Chỉ việc cắt may quần áo cho cô dâu, cũng có thể xem cho việc may quần áo chúc thọ.
    4- An sàng: Kê đặt giường chiếu, treo màn trướng cho vợ chồng mới, hoặc lấy nhau lâu không thụ thai cũngthay đổi giường chọn vị trí mới để kê.
    5- Khai dung: Trang điểm dung nhan. Cô dâu xưa có tục nhờ người nhổ đi những lông dài trên má còn gọi là chỉnh dung.
    6- Giá thú, kết hôn: Lễ cưới, đón dâu.
    7- Nạp tế: Nhận gửi rể
    8- Tiến nhân khẩu: Chỉ việc nhận con nuôi.

    .................... Phần 5
    Các việc dùng trong Công Thương bao gồm 11 việc sau.
    1- Khai thị hoặc khai trương: Khai mạc, khai trương cửa hiệu mới, xưởng mới, hoặc ngày đầu năm khai trương của tiệm hoặc bắt đầu sản xuất.
    2- Lập ước giao dịch: Lập các khế ước, hợp đồng giao dịch.
    3- Nạp tài: Nộp (thu) tiền, kết toán sổ sách.
    4- Khai thương khố, xuất tự tài: Mở kho tàng, xuất tiền của, xuất hàng hoá.
    5- Thụ kỳ, quải biển: Dựng cờ, treo biển hiệu.
    6- Cổ trú: Lò đúc, đây chỉ việc nổi lửa trong lò đúc luyện.
    7- Kinh lạc: Đặt khung cửi, khung dệt, máy dệt.
    8- Tác nhiễm: Nhuộm màu cho vải, sợi, quần áo.
    9- Uân nhưỡng: ủ men, gây men làm rượu, dấm, tương.
    10- Tạo xa khí: Làm, chế tác các công cụ giao thông trên bộ.
    11- Tạo thuyền: Đóng thuyền, tàu thuỷ.

  5. #5
    Tham gia ngày
    Jul 2009
    Giới tính
    Đến từ
    Hòa Bình
    Tuổi
    27
    Bài gởi
    1,906
    Rep Power
    10

    Mặc định

    Phần 6
    Các công việc đồng ruộng và chăn nuôi bao gồm 10 việc sau đây:
    1- Tài chủng: Trồng trọt hoa màu, tre, gỗ.
    2- Bổ tróc: Đuổi bắt, đây là việc diệt các côn trùng có hại cho hoa màu.
    3- Điền liệp: Săn bắn, đánh bắt các loài chim bay, thú chạy.
    4- Thủ ngư: Đánh bắt cá.
    5- Kết võng: Đan lưới
    6- Cát mật: Thu lấy mật ong.
    7- Mục dưỡng: Chăn thả, nuôi dưỡng gia súc.
    8- Nạp súc: Mua, thu nạp gia súc mới.
    9- Tạo súc điền tê sản: Làm các loại chuồng gia súc.
    10- Giáo ngưu mã: Dạy, huấn luyện trâu ngựa làm các việc trợ giúp nhà nông.

    .......................

    *Phần 7
    Các công việc về tang ma, an táng, cải táng bao gồm 12 việc sau:
    1- Phá thổ: Phá, đào đất để chôn cất, xây, đắp mộ.
    2- Nhập liễm: Liệm xác
    3- Di cữu: Chuyển linh cữu, áo quan ra khỏi nhà hoặc nơi quàn.
    4- An táng: Cử hành lễ chôn xuống đất.
    5- Khải toản: Cải táng, cải cát, bốc mộ.
    6- Tu phần: Tu sửa phần mộ, cũng có thể xem chung với việc táng thêm người mới chết vào một huyệt của người chết trước “Hợp táng”
    7- Khai sinh phần: Người còn sống làm mộ trước cho mình.
    8- Hợp thọ mộc: Người còn sống đóng áo quan trước cho mình.
    9- Tiến Thọ phù: Dâng bùa Thọ gồm 8 chữ, phóng dâng ra hư không khi làm sinh phần.
    10- Lập bia: Dựng bia mộ, hoặc bia tưởng niệm.
    11- Tảo xá vu: Quét dọn nhà cửa, đây là công việc trừ linh.
    12- Thành - Trừ phục: Mặc và bỏ áo tang

    .......................
    ***Note:

    Ngoài 7 loại việc chính trên còn có một số việc khác cũng cần tham khảo thêm để chọn ngày giờ khi tiến hành:
    1- Thượng sách, thụ phong: Dâng sớ, nhận phong tước vị.
    2- Ban chiếu: Ban bố chiếu chỉ.
    3- Thi ân phong bái: Ra ân phong quan tước.
    4- Đàm ân, tứ xá : Ân sâu, đại xá thiên hạ.
    5- Tập tước thụ phong: Hưởng tước vị của dòng họ.
    6- Tuyên chính sự:Tuyên bố việc chính sự.
    7- Xuất sư: Ra, khởi binh

  6. #6
    Tham gia ngày
    Jul 2009
    Giới tính
    Đến từ
    Hòa Bình
    Tuổi
    27
    Bài gởi
    1,906
    Rep Power
    10

    Mặc định

    MỘT THÍ DỤ CỤ THỂ :
    Nay lấy vụ "động đất ban nền" làm 1 thí dụ để dẫn giải cho đầy đủ. Xem trong chương 2 thì vụ "động đất ban nền" là vụ thứ 5 , có 5 khoảng sau đây :
    _ Có kể 15 ngày tốt căn bản : Giáp Tý ,Quý Dậu ,Mậu Dần ,Kỷ Mẹo ,Canh Thìn ,Tân Tị ,Giáp Thân ,Bính Tuất ,Giáp Ngọ ,Bính Thân ,Mậu Tuất ,Kỷ Hợi ,Canh Tý ,Giáp Thìn ,Quý Sửu.
    _ Có đề cập 5 trực hạp với vụ :Trừ ,Định ,Chấp ,Thành ,Khai
    _ Có đề cập 4 trực kỵ với vụ :Kiên ,Phá ,Bình ,Thâu.
    _ Có đề cập 5 Kiết Thần hạp với vụ : Thiên Đức,Nguyệt Đức,Thiên Ân,Huỳnh Đạo,Nguyệt Không.
    _ Có đề cập đến 8 Hung sát kỵ với vụ : Thổ Cấm ,Thổ Ôn , Thổ Phủ,Thổ Kỵ,Thiên Tặc,Nguyệt kiên chuyển sát,Thiên Địa chuyển sát ,Cửu thổ Quỷ.
    Giả như ta tính làm vụ "động đất ban nền" này là trong năm Quý Hợi (1983) , trong khoảng 2 tiết Kinh Trập & Xuân Phân
    Theo lịch thì ta tìm thấy khoảng thời gian này là từ 7/3/1983 đến 5/4/1983 ( theo Âm lịch là từ 23/1 đến 22/2 năm ấy ).
    Xét trong khoảng thời gian này ta thấy được 7 ngày tốt căn bản của vụ này ( nằm trong 15 ngày kể ở trên) . Trước tiên , ta cho mỗi ngày tốt căn bản này là 5 điểm , và cư theo cách gia-giảm đã nói để tìm ngày tốt nhất :
    _ Ngày Giáp Ngọ : Sao Tâm ( hung) , trực Bình (kỵ) , Sao Nguyệt Đức (hạp) , Sao Huỳnh Đạo (hạp) , Sao Cửu Thổ Quỷ (kỵ) => Vốn 5 điểm , nay bớt 3 thêm 2 nên còn 4 điểm.
    _ Ngày Bính Thân : Sao Cơ (kiết) , trực Chấp(hạp) , SaoThiên Đức (hạp). => Vốn 5 điểm nay thêm 3 nữa là được 8 điểm.
    _ Ngày Mậu Tuất : Sao Ngưu(hung) , trực Nguy(không) , => Vốn có 5 điểm nay bớt 1 còn 4 điểm
    _ Ngày Kỷ Hợi : Sao Nữ (hung) , trực Thành (hạp) , Sao Thổ Cấm (kỵ) , => Vốn có 5 điểm nay thêm 1 mà bớt 2 nên còn 4 điểm.
    _ Ngày Canh Tý : Sao Hư (hung) , trực Thâu (kỵ) , Sao Huỳnh Đạo (hạp) , Sao Nguyệt Không (hạp). => Vốn có 5 điểm nay bớt 2 mà cũng thêm 2 vậy là vẫn nguyên 5 điểm
    _ Ngày Giáp Thìn : Sao Khuê (không), trực Trừ (hạp) , Sao Nguyệt Đức (hạp). => Vốn có 5 điểm , nay thêm 2 điểm nữa là được 7 điểm.
    _ Ngày Quý Sửu : Sao Tinh (không), trực Bế (không), Sao Thiên Ân (hạp). => Vốn có 5 điểm nay thêm 1 điểm nữa là được 6 điểm.
    Các Sao-Trực đều có ghi trong lịch. Trong chương 2 khi đề cập đến từng vụ đều có ghi rõ hạp-kỵ với Trực gì ,Thần sát gì. Các Sao tốt xấu thì trong chương 3 có ghi rõ sao tốt xấu , và nó có những trường hợp ngoại lệ , hãy lưu ý để khỏi nhầm. Ví dụ như sao Đê vốn là Hung Tinh , nhưng ở ngày Thìn nó là Đăng Viên nó lại thành cực kỳ tốt vậy. Phải cẩn thận kẻo lầm lẫn đấy ! Về các Sao Thần Sát ( Sao ở trên là Sao trong hệ Nhị Thập Bát Tú thôi ) thì trong chương 8 có ghi rõ từng tiết khí gì có các sao gì trong từng ngày , quan trọng là ta phải xác định thời gian mà mình định làm việc đó nằm trong tiết khí gì.
    Bây giờ , sau khi đã cho điểm các ngày ấy theo Sao NTBT _ Trực _ Sao Thần Sát , ta tổng kết lại xem ngày nào có điểm cao. Đấy chỉ mới là TẠM CHỌN thôi. Vì xem ngày mà không xét tuổi thì không được vậy. Đem các ngày mà ta đã chọn có điểm cao đó mà so đối với tuổi để có kết quả sau cùng. Nhiều khi 1 ngày ở phần trước có điểm thấp hơn , nhưng khi sang bên này lại cao điểm hơn ; nhiều ngày ở phần trước có điểm cao hơn , nhưng khi so với tuổi lại xung kỵ nên thấp điểm xuống không được chọn. Cho nên , trong việc chọn ngày chỉ cần hấp tấp , sai 1 li đi 1 dặm ngay. Huống chi đây chỉ mới là cách CHỌN NGÀY CĂN BẢN thôi , còn những cách chọn ngày đặc biệt khác xa so với các cách lựa chọn này. Đạt đến mức thuần thục các cách đó ,thì ứng dụng vào PT không cần dùng các phép hóa giải căn bản nữa , chỉ lựa đúng ngày giờ đến ngay nơi góc nào đó tác động vào (chẳng hạn dùng búa gõ lên đó , hoặc vỗ lên vách nơi đó là đủ..).
    6/. LẤY TUỔI MÌNH SO ĐỐI VỚI CÁC NGÀY TỐT CAO ĐIỂM
    Muốn biết cách so đối tuổi với các ngày cao điểm phần trước , xin xem thuần thục chương 5 và 6 , có luận về các vấn đề cơ bản của Âm Dương , Ngũ Hành , Can Chi ,Xung-Hại-Hình-Phá-Hạp...( Xin nhớ phải nhuần nhuyễn ở 2 chương đó hãy xem cho người kẻo có sai lệch). Để thí dụ cho việc này , ta tạm lấy 2 ngày cao điểm nhất trong thí dụ trên kia so đối với 2 tuổi Nhâm dần và Kỷ Dậu ,thử xem thế nào. Trong thí dụ trên , 2 ngày cao điểm nhất chính là Giáp Thìn 7 điểm - và Bính thân 8 điểm.
    ***Trước tiên ta chọn người tuổi Nhâm Dần trước :
    _ Tuổi này so với ngày Bính Thân có 3 cách xấu :
    Nhâm thủy và Bính hỏa là CAn phá.
    Dần với Thân là Trực xung.
    Nhâm Dần nạp âm Kim , Bính Thân nạp âm Hỏa , tương khắc.
    Vậy ngày Bính Thân trước được 8 điểm nay nếu người làm là tuổi Nhâm Dần thì chỉ còn 5 điểm.
    _ Tuổi này so với ngày Giáp Thìn có 1 cách xấu :
    Nhâm Dần nạp âm Kim,Giáp Thìn nạp âm Hỏa , tương khắc.
    Vậy ngày này trước 7 điểm nay còn 6 điểm.
    ***Với người tuổi Kỷ Dậu :
    _ So với ngày Bính Thân : có 1 cách tốt :
    Bính Thân nạp âm Hỏa ,Kỷ Dậu nạp âm Thổ , tương sinh.
    Vậy ngày Bính thân trước 8 điểm nay thành 9 điểm.
    _ So với ngày Giáp Thìn : có 3 cách tốt :
    Giáp Dương Mộc với Kỷ Âm thổ là Thiên Can hợp hóa
    Thìn với Dậu là Địa Chi Lục Hợp
    Giáp Thìn nạp âm Hỏa , Kỷ Dậu nạp âm thổ.
    Vậy ngày Giáp thìn trước chỉ 7 điểm nay thành 10 điểm

    Qua thí dụ trên ,ta thấy rõ ngày trước thấp điểm sau có thể cao , trước cao sau có thế thấp.

    7/.CHỌN GIỜ TỐT

  7. #7
    Tham gia ngày
    Jul 2009
    Giới tính
    Đến từ
    Hòa Bình
    Tuổi
    27
    Bài gởi
    1,906
    Rep Power
    10

    Mặc định

    7/. CHỌN GIỜ TỐT :
    Khi chọn được ngày lành rồi thì chọn giờ tốt trong ngày để khởi công , khởi sự , là bắt đầu làm cái việc mình định làm ấy. Trong 1 tháng có ngày tốt ngày xấu , thì trong 1 ngày cũng có giờ tốt giờ xấu ( nếu quý vị nào nghiên cứu sâu về quẻ Dịch thì có thể không được giờ thì lấy phút , không được cả quẻ phút thì lấy giây. Nhưng đấy là lấy động liền theo quẻ Dịch , không thuộc lĩnh vực chúng ta đang trao đổi ở đây ). Theo như các sách cơ bản thì trong 1 ngày có 6 giờ tốt gọi là 6 giờ Hoàng Đạo , và 6 giờ xấu gọi là giờ Hắc Đạo. Khi bàn về các giờ này ở chương 7 , NCD sẽ đưa ra các cách tính thường nêu trong các sách & chỉ ra cách tính tỉ mỉ hơn về các giờ này. Bây giờ chúng ta lấy 1 thí dụ , để tìm xem giờ tốt nào phù hợp với tuổi mình hơn.
    Ví dụ : Người xem tuổi Canh tý , đã xem được ngày Giáp Tý là ngày cao điểm nhất trong các bước trên. Tra xem ở chương 7 , thì thấy ngày Giáp tý có 6 giờ Hoàng Đạo : Giáp Tý , Ất Sửu , Đinh Mẹo , Canh Ngọ , Nhâm Thân , Quý Dậu.
    cách so đối cũng y như trên kia lấy tuổi so với ngày tốt cao điểm vậy.
    _ Tuổi Canh Tý (Thổ) _ giờ Giáp Tý (Kim) : Có 1 xấu 1 tốt. Canh phá Giáp là xấu. Nạp âm Thổ sinh nạp âm Kim.
    _ Tuổi Canh Tý (thổ) _ giờ Ất Sửu (Kim) : có 3 cách tốt => Ất với Canh là Thiên Can Ngũ hợp . Tý với Sửu là Địa Chi Lục hợp. Nạp âm Thổ sinh nạp âm Kim
    _ Tuổi Canh Tý (Thổ) _ giờ Đinh Mẹo (Hỏa) :có 1 tốt và 1 xấu. Tý với Mẹo là Tam hình. Nạp âm Hỏa sinh Thổ.
    _ Tuổi Canh Tý (Thổ) _giờ Canh Ngọ (Thổ) : có 1 tốt 1 xấu. Nạp âm Thổ với Thổ tỷ hòa , vượng. Tý với Ngọ là Lục Xung.
    _ Tuổi Canh Tý (Thổ) _ giờ Nhâm Thân (Kim) : có 2 cách tốt. Nạp âm tương sinh là 1. Tý với Thân là Tam Hợp.
    _ Tuổi Canh Tý (Thổ) _ giờ Quý Dậu (Kim) : có 1 xấu và 1 tốt. Nạp âm tương sinh là tốt. Tý với Dậu là Lục Phá.

    Trong 6 giờ Hoàng Đạo trên thì giờ Ất Sửu tốt hạng nhất vì có tới 3 cách tốt. Kế đến là giờ Nhâm Thân có 2 cách tốt. Do giờ Ất Sửu là vào lúc khuya chẳng tiện xài , nên giờ hợp lý là giờ Nhâm Thân dễ dùng hơn. trong việc chọn giờ có thể sắp hạng từ tốt tới xấu như sau ;
    _Giờ có 3 cách tốt là HẠNG NHẤT , rất nên dùng.
    _Giờ có 2 cách tốt là HẠNG NHÌ , nên dùng.
    _Giờ có 1 cách tốt mà không lẫn cách xấu là Hạng ba , khá nên dùng.
    _Giờ có 2 cách tốt và 1 cách xấu là Hạng tư , khá nên dùng.
    _Giờ có 1 cách tốt và 1 cách xấu là hạng năm , tạm dùng.
    _Giờ có 1 cách xấu mà không có lẫn 1 cách tốt là hạng sáu , chẳng nên dùng.
    _Giờ có 2 cách xấu và 1 cách tốt là hạng bảy , chẳng nên dùng.
    _Giờ có 2 cách xấu là hạng tám , quyết không nên dùng.
    _Giờ có 3 cách xấu là hạng chín , tuyệt đối chẳng nên dùng.

  8. #8
    Tham gia ngày
    Jul 2009
    Giới tính
    Đến từ
    Hòa Bình
    Tuổi
    27
    Bài gởi
    1,906
    Rep Power
    10

    Mặc định

    CHƯƠNG II : CHỌN NGÀY TỐT CĂN BẢN CHO 83 VỤ
    ********
    Trong chương này chỉ liệt kê ra 83 vụ thường gặp nhất , thông dụng nhất thôi , chứ không phải là đã đầy đủ toàn bộ. Nên nhớ đây chỉ là những ngày tốt căn bản , căn bản có nghĩa là cội rễ , cốt yếu thôi. Trong mỗi vụ ngoài các ngày căn bản , có khi còn có các Sao (thuộc hệ NTBT) , các Trực , các Sao Thần Sát hạp hay kỵ với vụ. Các Sao-Trực đó tìm ý nghĩa chúng troong các chương sau vậy.
    MỤC LỤC 83 VỤ :
    _ Đại minh nhật.
    _ Khởi tạo.
    _ Tu tạo.
    _ Lợp nhà , che mái , làm nóc.
    _ Động thổ ban nền.
    _ Xây đắp nền , tường.
    _ Khởi công làm giàn gác.
    _ Đặt táng.
    _ Dựng cột.
    _ Gác đòn đông.
    _ Làm cửa.
    _ Làm kho lẫm.
    _ Sửa chữa kho lẫm.
    _ Đem ngũ cốc vào kho.
    _ Về nhà mới ,dời chỗ ở.
    _ Làm nhà Bếp hay sửa nhà Bếp.
    _ Xây Bếp.
    _ Thờ phượng Táo Thần.
    _ Tạ lễ đất đai.
    _ Lót giường.(Vụ này NCD sẽ có 1 bài chuyên,nâng cao cách chọn ngày cho nó)
    _ Nạp lễ cầu thân.
    _ Làm lễ hỏi, lễ cưới gả , lễ đưa rước dâu rễ.
    _ Ngày bất Tương nên cưới gả.
    _ Những tháng lợi hại cưới gả.
    _ Tháng sanh nam nữ lỵ cưới nhau.
    _ Tuổi con trai kỵ năm cưới vợ.
    _ Tuổi con gái kỵ năm lấy chồng.
    _ Chôn cất.
    _ Xả tang.
    _ Ngày Thần Trùng.
    _ Xuất hành.
    _ Ngày tốt đi thuyền.
    _ Ngày kỵ đi thuyền.
    _ Đóng thuyền hay sửa chữa thuyền.
    _ Làm mui ghe thuyền.
    _ Hạ thủy thuyền mới.
    _ Khai trương , mở kho , nhập kho , lấy hay cất vật quý.
    _ Mua hàng bán hàng.
    _ Lập khế ước giao dịch.
    _ Đặt yên máy dệt.
    _ Đặt yên cối xay.
    _ Chia lãnh gia tài sản nghiệp.
    _ Mua ruộng đất , phòng nhà , sản vật.
    _ Cày ruộng , gieo giống.
    _ Ngâm thóc.
    _ Ương mạ.
    _ Trồng lúa.
    _ Gặt lúa.
    _ Đào giếng.
    _ Sửa giếng.
    _ Đào ao hồ.
    _ Khai thông hào rảnh.
    _ Làm cầu tiêu.
    _ Chặt cỏ phá đất.
    _ Vào núi đốn cây.
    _ Nạp nô tỳ.
    _ Kết màn may áo.
    _ Vẽ tượng ,họa chân dung.
    _ Cạo tóc tiểu nhi.
    _ Nhập học.
    _ Lên quan lãnh chức.
    _ Thừa kế tước phong.
    _ Đi thi , ra ứng cử.
    _ Cho vay mượn.
    _ Thâu nợ.
    _ Làm tương.
    _ Làm rượu.
    _ Săn thú , lưới cá.
    _ Nuôi tằm.
    _ Mua lợn.
    _ Làm chuồng lợn.
    _ Sửa chuồng lợn.
    _ Mua ngựa.
    _ Làm chuồng ngựa.
    _ Mua trâu.
    _ Làm chuồng trâu.
    _ Mua gà , ngổng , vịt.
    _ Làm chuồng gà , ngổng , vịt.
    _ Nạp chó.
    _ Nạp mèo.
    _ Cầu thầy trị bệnh.
    _ Hốt thuốc.
    _ Uống thuốc.

    Trong 83 vụ trên đây , có 1 số vụ không còn hợp thời, hợp lý nữa , NCd tôi đưa ra đây chỉ để tham khảo thêm thôi. Như vào núi đốn cây - gặt lúa(chả lẽ lúa chín tới còn phải để lựa ngày hay sao? ) - lên quan lãnh chức(cho là làm công chức đi thì chuyên này cũng không tự mình chọn ngày nhận chức được ) - hốt thuốc+uống thuốc (không lẽ bệnh nặng tới nơi , khám & kê toa xong rồi phải chờ tới ngày hốt thuốc, rồi tới ngày mới sắc uống thì còn gì tính mạng ?! ).

    VỤ 1 : ĐẠI MINH NHẬT
    Phàm muốn tạo ra 1 vật , xây dựng 1 công trình , khởi động bất cứ việc chi...rất nên chọn trong 21 ngày được coi là ĐẠI MINH sau đây :
    " Tân Mùi , Nhâm Thân , Quý Dậu _ Đinh Sửu , Kỷ Mẹo , Nhâm Ngọ _ Giáp Thân , Đinh Hợi ,Nhâm Thìn _ Ất Mùi ,Nhâm Dần _ Giáp Thìn ,Ất Tị ,Bính Ngọ ,Kỷ Dậu, Canh Tuất ,Tân Hợi _ Bính Thìn ,Kỷ Mùi ,Canh Thân ,Tân Dậu. "
    Đại Minh là cái sáng rộng lớn lúc Trời Đất khai thông ,Thái Dương chiếu đến. Vậy nên trăm việc dùng ngày Đại Minh tất được sự tốt đến.
    VỤ 2 : KHỞI TẠO .
    Phàm khởi đầu chế tạo , xây đắp hay dựng nên 1 sự vật chi , như cất nhà hay đóng thuyền chẳng hạn , muốn đặng thành công và thuận lợi trong mai hậu thì nên chọn trong 10 ngay tốt sau đây :
    " Kỷ Tị ,Tân Mùi _ Giáp Tuất ,Ất Hợi _ Ất Dậu _ Kỷ Dậu ,Nhâm Tý _ Ất Mẹo ,Kỷ Mùi ,Nhâm Thân ".
    Lại nên chọn ngày có : trực Thành , trực Khai . Rất tốt.
    VỤ 3 : TU TẠO.
    Tu là sửa sang , sửa đổi , thêm bớt. Tạo là làm ra.
    Có 8 ngày Đại du tu , các ngày này , các Hung thần đều về chầu Thượng Đế , nhân đó mình nên trộm tu tạo , việc chi cũng không bị trở ngại. 8 ngày đó là : " Nhâm Tý ,Quý Sửu ,Bính Thìn ,Đinh Tị ,Mậu Ngọ ,Kỷ Mùi ,Canh Thân , Tân Dậu.".
    *** 8 ngày trên đây có 2 ngày kế tiếp nhau , và 6 ngày kế tiếp nhau. Vậy tu tạo việc chi phải làm cho xong trong 2 ngày liên tiếp đó ( hay 6 ngày liên tiếp đó) không nên để trễ qua ngày khác. 8 ngày này chính ý là sửa chữa hơn tạo ra vì DU TU là trộm sửa chữa mà. Nếu ta làm lấn qua ngày khác , thì Hung Thần đã xuống trần , e không tốt vậy.

  9. #9
    Tham gia ngày
    Jul 2009
    Giới tính
    Đến từ
    Hòa Bình
    Tuổi
    27
    Bài gởi
    1,906
    Rep Power
    10

    Mặc định

    VỤ 4 : LỢP NHÀ, CHE MÁI, LÀM NÓC.
    Lợp nhà , che hiên , che mái , làm mui ghe , lợp mui ghe , làm các loại nóc để che mưa , nắng gió....nên chọn trong 23 ngày tốt sau đây :
    " Giáp Tý , Mậu Thìn , Quý Dậu , Mậu Dần , Kỷ Mẹo ,Quý Mùi , Giáp Thân , Ất Dậu , Mậu Tý , Kỷ Sửu , Canh Dần ,Quý Tị , Ất Mùi , Kỷ Hợi, Tân Sửu , Quý Mẹo , Giáp Thìn , Ất Tị , Mậu Thân , Kỷ Dậu , Tân Hợi , Nhâm Tý , Giáp Dần.

    VỤ 5 : ĐỘNG ĐẤT BAN NỀN.
    Trước khi cất nhà hay xây dựng 1 công trình nào phải dọn 1 chỗ tất có sự động đất. Động đất là như cuốc đào xới đất...khiến cho bằng phẳng để làm nền xây dựng. Vậy nên chọn trong 15 ngày tốt khởi công :
    " Giáp Tý , Quý Dậu , Mậu Dần , Kỷ Mẹo , Canh Thìn , Tân Tị , Giáp Thân , Bính Tuất , Giáp Ngọ , Bính Thân , Mậu Tuất , Kỷ Hợi , Canh Tý , Giáp Thìn , Quý Sửu."
    Nên chọn ngày có các Sao : Thiên Đức , Nguyệt Đức , Thiên Ân , Huỳnh Đạo , Nguyệt Không
    Nên chọn các trực : Trừ , Định , Chấp , Thành , Khai.
    Không nên chọn ngày có các Hung Sát : Thổ Ôn , Thổ Cấm , Thổ Phủ , Thổ Kỵ , Thiên Tặc , Nguyệt Kiên Chuyển Sát , Thiên Địa Chuyển Sát , Cửu Thổ Quỷ.
    Kỵ các ngày có trực : Kiên , Phá , Bình , Thâu.
    Ngày Quý Mùi , Ất Mùi , Mậu Ngọ : Đại Kỵ Động Thổ.

    VỤ 6 : XÂY ĐĂP NỀN , TƯỜNG
    Xây đắp nền nhà , dinh thự , chùa...hoặc xây đắp tường vách , nên chọn trong 20 ngày tốt sau :
    " Giáp Tý , Ất Sửu , Đinh Mẹo , Mậu Thìn , Canh Ngọ , Tân Mùi , Kỷ Mẹo , Tân Tị , Giáp Thân , Ất Mùi , Đinh Dậu , Kỷ Hợi , Bính Ngọ , Đinh Mùi , Nhâm Tý , Quý Sửu , Giáp Dần , Ất Mẹo , Canh Thân , Tân Dậu ".
    Nên gặp các Sao tốt : Thiên Đức , Nguyệt Đức , Nguyệt Không Thiên Ân , Huỳnh Đạo ,
    Nên gặp các trực : Trừ , Định , Chấp , Thành , Khai.
    Riêng vụ xây đắp tường vách nên gặp Phục Đoạn & trực Bế.
    Nên tránh các Hung Tinh : Thổ Ôn , Thổ Cấm , Thổ Phủ , Thổ Kỵ , Thiên Tặc , Nguyệt Kiên Chuyển Sát , Thiên Địa Chuyển Sát , Cửu Thổ Quỷ
    Kỵ gặp các trực : Kiên , Phá , Bình , Thâu.
    Kỵ làm 3 ngày : Quý Mùi , Ất Mùi , Mậu Ngọ.

    VỤ 7 : KHỞI CÔNG LÀM GIÀN GÁC.
    Trong vụ cất nhà thường có làm giàn gác. Giàn là như giàn trò , giàn Bếp , cất giàn để xây dựng cao ốc.....Gác là sàn gác , gác lửng , gác lầu....Khởi công làm giàn gác nên chọn trong 23 ngày tốt sau đây :
    " Kỷ Tị , Tân Mùi , Giáp Tuất , Ất Hợi , Mậu Dần , Kỷ Mẹo , Nhâm Ngọ , Giáp Thân , Ất Dậu , Mậu Tý , Canh Dần , Ất Mùi , Kỷ Hợi , Nhâm Dần , Quý Mẹo , Bính Ngọ , Mậu Thân , Kỷ Dậu , Nhâm Tý , Ất Mẹo , Kỷ Mùi , Canh Thân , Tân Dậu. "
    Nên gặp các sao : Thiên Đức , Nguyệt Đức , Nguyệt Không.
    Nên kỵ các Sao Hung sát : Chánh Tứ Phế , Thiên Tặc , Địa Tặc , Hỏa Tinh , Nguyệt Xung , Tứ Tuyệt , Diệt Một , Thiên Địa Hoang Vu , Xích Khẩu , Đại Không Vong , Tiểu Không Vong , Phủ Đầu Sát , Mộc Mã Sát , Đao Chiến Sát , Phá bại Nhật

    VỤ 8 : ĐẶT TÁNG .
    Ngày đặt táng để dựng cột hoặc gắn cửa kê gác...nên chọn trong 39 ngày tốt sau đây :
    " Giáp Tý , Ất Sửu , Bính Dần , Mậu Thìn , Kỷ Tị , Canh Ngọ , Tân Mùi , Giáp Tuất , Ất Hợi , Mậu Dần , Kỷ Mẹo , Tân Tị , Nhâm Ngọ , Quý Mùi , Giáp Thân , Đinh Hợi , Mậu Tý , Kỷ Sửu , Canh Dần , Quý Tị , Ất Mùi , Đinh dậu , Mậu Tuất , Kỷ Hợi , Canh tý , Nhâm Dần ,Quý Mẹo , Bính Ngọ , Mậu Thân , Kỷ Dậu , Nhâm Tý , Quý Sửu , Giáp Dần , Ất Mẹo , Bính Thìn , Đinh Tị , Kỷ Mùi ,Canh Thân , Tân Dậu. "
    Nên chọn các ngày có các Sao : Thiên Đức , Nguyệt Đức , Thiên Đức Hợp , Nguyệt Đức Hợp , Thiên Phúc , Thiên Phú , Thiên Hỷ , Thiên Ân , Nguyệt Ân.
    Nên gặp các trực : Mãn , Bình , Thành , Khai.
    Nên kỵ các Hung Sát : Chánh Tứ Phế , Thiên Tặc , Địa Tặc , Thiên Hỏa , Địa Hỏa.

    VỤ 9 : DỰNG CỘT .
    Dựng cột tức đặt cột lên táng , hoặc trồng cột nên chọn trong 4 ngày : Dần , Thân , Tị , Hợi vì 4 ngày này gọi là Tứ Trụ
    Nhưng chọn được ngày Bính Dần , Tân Tị , Kỷ Hợi , Mậu Thân thì tốt hơn những ngày Dần , Thân , Tị , Hợi khác.

    VỤ 10 : GÁC ĐÒN ĐÔNG.
    Trước tiên cho NCd nói rõ 1 tý về cái tên của nó. Thưc ra ngày xưa người ta làm nhà là Tọa Nam _ Hướng Bắc , nên trục ngang của nhà là trục Đông-Tây , thành thử chính xác phải gọi nó là Đòn Đông , chứ không phải Đòn Dông như hiện nay. Có lẽ theo thời gian nó dần trại đi mà thành chữ " dông" vậy.
    Trong các vụ thuộc về cất nhà thì gác Đòn Đông hệ trọng nhất ! Vì nó là cái rường nhà , chỗ cao thượng hơn hết của cái nhà. Muốn nhà ở được yên ổn và thịnh tiến nên chọn trong 36 ngày tốt sau đây :
    " Giáp Tý , Ất Sửu , Đinh Mẹo , Mậu Thìn , Kỷ Tị , Canh Ngọ , tân Mùi , Nhâm Thân , Giáp Tuất , Bính Tý , Mậu Dần , Canh Thìn , Nhâm Ngọ , Giáp Thân , Bính Tuất , Mậu Tý , Canh Dần , Giáp Ngọ , Bình Thân , Đinh Dậu , Mậu Tuất , Kỷ Hợi , Canh Tý , Tân Sửu , Nhâm Dần , Quý Mẹo , Ất Tị , Đinh Mùi , Kỳ Dậu , Tân Hợi , Quý Sửu , Ất Mẹo , Đinh Tị , Kỷ Mùi , Tân Dậu , Quý Hợi.
    Nên chọn các Sao : Thiên Đức , Nguyệt Đức , Thiên Đức Hợp , Nguyệt Đức Hợp , Thiên Phúc , Thiên Phú , Thiên Hỷ , Thiên Ân , Nguyệt Ân.
    Nên chọn các Trực : Mãn , Bình , Thành , Khai .
    Nên kỵ các Sao xấu : Chánh Tứ Phế , Thiên Tặc , Địa Tặc , Thiên Hỏa , Địa Hỏa.
    Chú ý : Trong ngày dựng cột , nếu kịp lúc gác đòn đông thì gác luôn khỏi chọn ngày gác đòn đông , vẫn tốt như thường.


    VỤ 11 : LÀM CỬA.
    Làm cửa , trổ cửa , gắn cửa...nên chọn theo số ngày trong tháng.
    _ Tháng đủ chọn các ngày : 1 , 2 , 3 , 7 , 8 , 12 , 13 , 14 , 18 , 19 , 20 , 24 ,25 , 29 ,30.
    _ Tháng thiếu chọn các ngày : 1 , 2 , 6 , 7 , 11 , 12 , 13 , 17 , 18 , 19 , 23 , 24 ,28 , 29 .
    Chú ý : Ngày Canh Dần chẳng nên làm cửa lớn.

    VỤ 12 : LÀM KHO LẪM
    Làm nhà kho để tàng trữ hàng hóa , vật phẩm phải chọn ngày tốt tùy theo mùa.
    _ Mùa Xuân : chọn ngày Kỷ tị , Đinh Mùi , Đinh Tị.
    _ Mùa Hạ : chọn ngày Kỷ Tị , Giáp Ngọ.
    _ Mùa Thu : chọn ngày Ất Hợi , Nhâm Ngọ.
    _ Mùa Đông : chọn ngày Tân Mùi , Ất Hợi , Canh Dần , Nhâm Thìn , Ất Mùi , Bính Thìn.
    Nên gặp ngày có Trực : Thành , Khai rất tốt cho việc làm kho vựa.

    VỤ 13 : SỬA CHỮA KHO LẪM
    Kho , vựa chứa hàng hóa có chỗ hư yếu , nay muốn tu bổ lại cho kín đáo , bền chắc , nên chọn trong 7 ngày tốt sau đây :
    " Giáp Tý , Ất Sửu , Bính Dần , Đinh Mẹo , Nhâm Ngọ , Giáp Ngọ , Ất Mùi ".
    Nên gặp ngày có Trực : Mãn.

    VỤ 14 : ĐEM NGŨ CỐC VÀO KHO
    Ngũ cốc là 5 thứ gạo , như thực ra là ý chỉ chung các loại hàng nông sản vậy. Muốn mang nó vào kho lẫm cất cho yên ổn , khỏi bị khuấy phá , hư hao , nên chọn trong 9 ngày tốt sau đây :
    " Canh Ngọ , Kỷ Mẹo , Tân Tị , Nhâm Ngọ , Quý Mùi , Ất Dậu , Kỷ Sửu , Canh dần , Quý Mẹo "
    Nên gặp các Sao : Thiên Đức , Nguyệt Đức.
    Nên gặp các Trực : Mãn , Bình , Thâu.

    VỤ 15 : VỀ NHÀ MỚI , DỜI CHỔ Ở .
    Muốn dọn vào nhà mới cất xong , hoặc dời về chỗ ở mới ( mới mua , mới sang , mới mướn...) rất cần chọn trong 21 ngày tốt sau đây :
    " Giáp Tý , Ất Sửu , Bính Dần , Mậu Thìn , Canh Ngọ , Đinh Sửu , Mậu Dần , Ất Dậu , Canh Dần ,Nhâm Thìn , Quý Tị , Ất Mùi , Nhâm Dần , Quý Mẹo , Giáp Thìn , Bính Ngọ , tân Hợi , Quý Sửu , Bính Thìn , Đinh Tị , Nhâm Tuất.

    VỤ 16 : LÀM NHÀ BẾP HAY SỬA NHÀ BẾP.
    Muốn xây dựng nhà Bếp hay sửa chữa nhà Bếp nên chọn trong 12 ngày tốt sau đây :
    " Bính Dần , Kỷ Tị , Tân Mùi , Mậu dần , Kỷ Mẹo , Giáp Thân , Ất Dậu , Nhâm Tý , Giáp Dần , Ất Mẹo , Kỷ Mùi , Canh Thân "
    Nên gặp ngày có các Trực : Định , Thành , Khai.
    Chú ý : Chớ lầm xây nhà Bếp với xây Bếp, 2 ngày này khác nhau đấy.

  10. #10
    Tham gia ngày
    Jul 2009
    Giới tính
    Đến từ
    Hòa Bình
    Tuổi
    27
    Bài gởi
    1,906
    Rep Power
    10

    Mặc định

    VỤ 17 : XÂY BẾP .
    Xây Bếp là xây cái Bếp ( ngày xưa người ta không dùng Bếp giống hiện nay , mà phải xây 1 cái bệ để đặt cà ràng lên nấu ) , làm cái khuôn Bếp đặt lò hay cà-ràng lên nấu ăn. Bếp là chỗ nấu ăn , rất quan trọng , vì ăn để bổ dưỡng với ăn để sanh bệnh khác nhau. Vậy nên chọn trong 18 ngáy tốt sau đây đề xây Bếp , đặt bếp.
    " Giáp Tý , Ất Sửu , Kỷ Tị , Canh Ngọ , Tân Mùi , Quý Dậu , Giáp Tuất , Ất Hợi , Quý Mùi , Giáp Thân , Nhâm Thìn , Ất Mùi , Tân Hợi , Quý Sửu , Giáp Dần , Ất Mẹo , Kỷ Mùi , Canh Thân "
    Hoặc nên chọn ngày tốt tùy theo tháng như sau :
    Tháng 1,2 chọn ngày Tuất , Sửu - Tháng 3,4 chọn ngày Tý , Mẹo - Tháng 5,6 chọn ngày Dần , Tị - Tháng 7,8 chọn ngày Thìn , Mùi - Tháng 9,10 chọn ngày Ngọ , Dậu
    - Tháng 11,12 chọn ngày Thân , Hợi.

    Đây chỉ là các ngày căn bản thông thường. Thực ra yếu quyết về chọn ngày làm Bếp phải căn cứ tuổi & hoàn cảnh nữ trạch chủ. Các sách bình thường nhiều khi cũng chọn tuổi Nữ Trạch chủ , nhưng chỉ để chọn hướng. Chính ra đó không phải cách của Tiền hiền , người xưa dùng tuổi nữ trạch chủ để chọn ngày đặt Bếp , chọn giờ để nhóm lửa thôi. Tuỳ theo người nữ đó còn ở nhà với bố ( tất nhiên mẹ cô đã mất ) , hay đã xuất giá tính Phu tinh, chồng chết thì tính theo Tử tinh ....không đơn giản như các cách chọn ngày này. Ở đây , NCD chỉ muốn giới thiệu các ngày căn bản cho các anh chị , các bạn dễ xem , ai cũng có thể tính được , tìm được vậy , không cần phải đi xem thầy.

    VỤ 18 : THỜ PHƯỢNG TÁO THẦN.
    Tế lễ ông Táo , lập trang thờ ông Táo nên chọn trong 21 ngày sau đây :
    " Đinh Mẹo , Nhâm Thân , Quý Dậu , Giáp Tuất , Ất Hợi , Kỷ Mẹo , Canh thìn , Giáp Thân , Ất Dậu , Đinh Hợi , Kỷ Sửu , Đinh Dậu , Quý Mẹo , Giáp Thìn , Bính ngọ , Kỷ Dậu , Tân Hợi , Quý Sửu , Ất Mẹo , Tân Dậu , Quý Hợi "
    Nên gặp các ngày có Trực : Trừ , Thành , Khai.

    VỤ 19 : TẠ LỂ ĐẤT ĐAI
    Tạ thổ , làm lễ cúng đất đai nên chọn trong 8 ngày tốt sau đây :
    " Canh Ngọ , Đinh Sửu , Giáp thân , Quý Tị , Canh Tý , Đinh Mùi , Giáp Dần , Quý Hợi "

    VỤ 20 : LÓT GIƯỜNG .
    Việc ngủ nghĩ rất quan hệ đến sức khoẻ và tính mạng. Vậy vụ lót giường tức là đặt cái giường tại 1 nơi nào trong nhà cũng rất quan hệ như việc đóng ráp giường. Các việc ấy đều nên chọn trong 34 ngày tốt sau đây :
    " Giáp Tý , Ất Sửu , Bính Dần , Đinh Mẹo , Kỷ tị , Canh Ngọ , Tân Mùi , Giáp Tuất , Bính Tý , Đinh Sửu , Canh Thìn , Tân Tị , Ất Dậu , Bính Tuất , Đinh Hợi , Mậu Tý , Quý Tị , Đinh Dậu , Mậu Tuất , Kỷ Hợi , Canh Tý , Nhâm Dần , Quý Mẹo , Giáp Thìn , Ất Tị , Bính Ngọ , Giáp Dần , Ất Mẹo , Bính Thìn , Đinh Tị , Mậu Ngọ , Kỷ Mùi , Tân Dậu , Nhâm Tuất "
    Rất hạp với ngày có Trực : Khai , Nguy.
    Kỵ các ngày có các Trực : Kiên , Phá , Bình , Thâu.
    ĐẠI KỴ ngày có 8 Tinh tú sau : Tâm , Mão , Khuê , Lâu , cơ , Vĩ , Sâm , Nguy. Nếu phạm sẽ tai hại cho hài nhi , 10 đứa chết 9 (nếu lót giường để sanh đẻ ) . Đừng lầm lẫn Sao Nguy với Trực Nguy , Sao Nguy thì Kỵ lót giường , nhưng Trực Nguy thì nên lót giường .

    Như đã nói ở trên kia , phần lót giường này NCd xin soạn chi tiết thêm vì thấy nó quan trọng , 1/3 đời người phải nằm trên giường ngủ mà ! Luận về An Sàng ,tức đặt giường nằm , không thể đơn giản cho rằng giường nào cũng giống nhau. Có 1 số sách cũng phân ra lót giường cho sản phụ ( lót giường để sinh đẻ trong sách Bát Trạch ) , nhưng không phải thế , bởi như vậy thì cũng quá đơn giản rồi vậy. An Sàng có 4 loại : Giá thú an sàng ( là lót giường chuẫn bị cưới), Thiên cư di sàng ( tức là dời nhà mà An Sàng khác ) , Lục Giáp an sàng ( tức là có thai mà an sàng vậy ), Cầu Tự di sàng ( tức là cầu có con mà dời giường vậy ). Mỗi việc mỗi khác , bởi cách dùng DỤNG THẦN khác nhau vậy. Thuật ngữ này có lẽ hơi mới với 1 số anh chị , các bạn nhưng nó là nhân tố chính trong việc xem lựa ngày giờ của người xưa vậy. Như Giá thú cũng vậy ,hầu như các thầy xem ngày chỉ hỏi tuổi đôi nam nữ rồi tìm ngày nào không khắc kỵ , không biết rằng yếu quyết trong đó chính là CHỌN NGÀY BỒI BỔ CHO DỤNG THẦN. Kể cả việc chọn ngày đặt Bếp , nhóm Bếp cũng thế , tùy theo DỤNG THẦN là gì mà chọn , và người ta dùng tuổi người nữ để xác định DỤNG THẦN thôi. Cho nên DỤNG THẦN mới là chính. Vì thế NCD mới soạn thêm phần này , cách chọn ấy như sau :
    _ GIÁ THÚ AN SÀNG : Có thể ngày này trùng với ngày cưới , hay trước đó 5,3 ngày , 1 tuần lễ đã đặt giường trước. Trường hợp này nên lấy tuổi chồng làm chủ , chọn Sao cát sánh đôi , hợp với tuổi vợ .Nghĩa là :
    Nam mệnh Nguyên Thần Sinh vượng , Quan Tinh đắc địa , hoặc có Ấn Thụ sinh phù , lại hợp với Phu Tinh , Tử Tinh của Nữ mệnh đuộc Bình lệnh là đủ rồi. Có Quý Nhân , Lộc Mã hội họp , đó là THƯỢNG CÁT. Phải so với khóa chọn ngày giờ cưới , không được xung nhau , Dương khí & Âm Thai không nên xung.
    Nên gặp Thiên Đức , Nguyệt Đức , Thiên Nguyệt nhị Đức Hợp , Thiên Hỷ , Hoàng Đạo , Thanh Long Sinh Khí , Kim Quỹ , Tam Hợp , Lục Hợp cùng các Trực Khai , Thành , Định , Nguy . Kỵ gặp các ngày Kiên , Phá , Bình , Thâu , Bế ( trừ ngày có Trực Phá thì tuyệt đối KỴ ,các ngày khác nếu Sao Cát nhiều có thể làm ). Nhiều người lấy nữ mệnh làm chủ đã sai , lại có người còn vẽ vời dùng ngày sinh nữ nữa , thật hoang đường !
    .Nam mệnh Nguyên Thần là xem Thiên Can của nam là gì , chọn ngày giờ sinh vượng của nó(theo vòng Trường Sinh) tức là sinh vượng cho nguyên thần vậy. .Quan tinh của nó là gì ? Khắc với mình là Quan Quỹ , tức là Quan tinh vậy ,thí dụ nam là Giáp Dần chẵng hạn , thì Canh Tân Thân Dậu là Quan Tinh của nó , Tân là Chính Quan vì đủ cả Âm Dương , Canh là Thiên Quan vì thuần Dương.
    .Ấn Thụ của nó là gì ? Ấn Thụ là sinh ra mình , là cha mẹ mình , như nam Giáp mạng thuộc Mộc , thì sinh ra nó là Thủy sinh Mộc , vậy Ấn Thụ của nó trường hợp này là Nhâm Quý Hợi Tý , với Quý là Chính Ấn , Nhâm là Thiên Ấn ( có sách ghi Kiểu Ấn là không hợp vậy ) .
    . Phu Tinh của Nữ Mệnh là gì ? Nam lấy cung khắc mình làm Quan Quỹ , thể hiện cho sự nghiệp , thì nữ lấy cung khắc mình đại diện cho Phu Tinh , người chồng. Tỷ như người nữ là tuổi Mậu Ngọ chẳng hạn , thì Mậu thuộc Thổ chịu Mộc khắc , nên Phu Tinh của Mậu chính là Giáp Ất Dần Mẹo Mộc vậy. Trong đó cũng phân ra Ất là Chính Tài vì gồm đủ Âm Dương với Mậu , Giáp là Thiên Tài vì cùng với Mậu là thuần Dương.
    . Tử Tinh của Nữ Mệnh là gì ? Tử là con cái , là cái ta sinh ra. Thổ sinh Kim. Nên Tử Tinh của Mậu Thổ chính là Canh Tân Thân Dậu . Nhưng ở đây có khác trên 1 tý , Chân Tử Tinh lại là cùng tính Âm Dương với Nữ Mệnh , cho nên Canh chính là Chân Tử Tinh của nữ Mậu vậy.
    Tất cả những kiến thức trên đây , nếu các anh chị , các bạn nào đã nghiên cứu qua cách xem Tử Vi , Tứ Trụ đều hiểu ngay.
    Vậy thì ngày ta lựa ở đây phải hợp với Quan Tinh hay Ấn Tinh của nam , mà cũng hợp với Phu Tinh hay Tử Tinh của nữ. Ta thử xem nhé : Do phép xem này lấy Nam Mệnh làm chủ , với Phu-Tử Tinh chỉ cần Bình là được nên cũng dễ. Nam mệnh Giáp sinh tại Hợi , vượng tại Mẹo , ta hãy lấy Mẹo , vì Ất Mẹo là Chân PHU TINH của tuổi nữ vậy. Vùa vượng Nguyên thần vừa vượng Phu tinh. Ta cũng có thể lấy Giáp Dần nhưng nó không bằng thôi. Trong khóa cách cần thêm Nhâm Quý Hợi Tý để lấy Thủy dưỡng Mộc , coi như có cả Ấn Thụ sinh phù. Ta có thể chọn ngày như : năm Ất Dậu , tháng Ất Dậu , ngày Tân Hợi , giờ Nhâm Thìn. Bởi ta có thể chọn theo Thiên Can , có thể chọn theo Địa Chi. Khóa này ta không lo Tân khắc Ất vì đã có Nhâm làm trung gian , Tân sẽ sinh Nhâm để rồi Nhâm sinh Ất. Cũng không lo Thìn Thổ và Hợi Thủy , vì đã có Dậu Kim làm trung gian giống như trên. Lại có Thìn Dậu Lục Hợp. Nói chung tùy thực tế lịch năm đó mà ta quyết chọn tháng & ngày thích hợp , bởi trong 12 canh giờ thì ta dễ chọn giờ thích hợp thôi.

    _ THIÊN CƯ DI SÀNG : Cách cục này lại lấy Nữ Mệnh làm chủ , chọn khóa Tứ trụ Phu Tinh sinh vượng, Tử Tinh có khí , không phạm Hình , Xung , Khắc , Phá , không bị xung Thai Nguyên . Khóa chọn thành hợp cả cung nam nữ của 2 bên Hồng Loan ,Thiên Hỷ , Long Đức , hay các cách Thực Lộc của mệnh. Nhưng người nhà rất nhiều , không thể tránh né được tất , ít ra cũng phù hợp với số đông. Điều quan trọng hơn hết là nhà mà dời đi , trước hết hãy xét TỌA HƯỚNG có lợi không đã , mọi chuyện khác tính sau.
    Phu-Tử Tinh thì trên kia đã nói , nay nói cách tính Thai Nguyên. Không kể nam nữ , lấy CAN CHI CỦA THÁNG SINH làm chủ , Can tiến 1 vị , Chi tiến 3 vị (không kể mức Can Chi mà nó đang đứng) , hợp thành Can Chi mới , đó là Dương Khí của Nam , là Âm Thai của Nữ. Giả như người đó sinh tháng 2 năm Ất Sửu , ta có tháng đó là Kỷ Mẹo. Kỷ tiến 1 vị là Canh , Mẹo tiến 3 vị là Ngọ , vậy cung cần tìm chính là Canh Ngọ vậy.
    Thiên Hỷ cung : Tính theo Địa Chi ,cách dễ nhớ nhất là chì cần nhớ 2 cung Thìn & Tị , năm Thìn lấy Tị làm Thiên Hỷ , năm Tị lấy Thìn làm Thiên Hỷ. Cca1 cung khác thì cứ cho cung Thiên Hỷ xoay ngược chiều kim đống hồ so với Địa Chi đi thuận là ra thôi.
    Hồng Loan cung : Tìm được cung Thiên hỷ rồi thì cung Hồng Loan là đối diện nó , quá dễ tìm rồi.

    _ LỤC GIÁP DI SÀNG : Giường lấy Tọa làm trọng , như Tý sơn Ngọ hướng , thì giường nhà là chính hướng , tức là Tọa Khảm. Nên chọn Quý Nhân , Lộc của mạng cùng Quý Nhân , Lộc của Thái Tuế cùng đến phương ấy , lại thêm Thiên Đức , Nguyệt Đức cùng đến cung ấy , Thái Dương hợp chiếu , lại thêm các ngày có Sao Thiên Hỷ , kỳ Lân , Phượng Hoàng.
    Với cách này thì quả thật nó là chuyên môn trong PT vậy , bởi phải xét theo Tọa Hướng thì còn dễ , nhưng do tính các Sao cát phi đến cung nên rất khó chỉ cho các anh chị , các bạn. Nếu anh chị , các bạn nào đã biết sơ qua nay muốn đào sâu thêm , xin vẽ lên dùm cho NCD hình 1 bàn tay với các vị trí của 12 Địa Chi , mới dễ chỉ hơn vậy.

    _ CẦU TỰ DI SÀNG : Cách này cũng cần phối hợp 1 bàn tay mới dễ chỉ hơn , người xưa nói " Vạn sự qui nhất chưởng" mà , muôn sự tính toán đều qui vào lòng bàn tay , khi cần có thể bấm đốt tay tính ngay không cần phải giở sách xem.

Trang 1/5 123 ... cuốicuối

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

     

Khach tim kiem trang nay bang nhung tu khoa:

chua co tags

Quuyền Hạn Của Bạn

  • Bạnkhông thể tạo chủ đề
  • Bạn không thể viết trã lời
  • Bạn không thể đính kèm tập tin vào vài viết
  • Bạn không thể sửa bài viết của bạn
  •  
Link Exchanger: Du học toàn cầu
Insert the following link into your website to link to us:
Tear Design